• This is Slide 1 Title

    This is slide 1 description. Go to Edit HTML and replace these sentences with your own words.

  • This is Slide 2 Title

    This is slide 2 description. Go to Edit HTML and replace these sentences with your own words.

  • This is Slide 3 Title

    This is slide 3 description. Go to Edit HTML and replace these sentences with your own words.

Showing posts with label phần cứng. Show all posts
Showing posts with label phần cứng. Show all posts

Khắc phục lỗi dịch vụ "Print spooler service not runing" của máy in

Mô tả lỗi
Thực chất của lỗi Print Spooler là do dịch vụ Print Spooler không chạy hoặc tự động Stop ngoài ý muốn cho dù bạn đã cố gắng Start lại dịch vụ này. 
Lỗi này thường xuất hiện trong các trường hợp sau:
- Sau khi khởi động máy, xuất hiện thông báo lỗi: "spoolsv.exe – Application Error".
- Khi cố gắng chạy hoặc tắt dịch vụ Print Spooler, khi vào Start -> Printer and Faxes: xuất hiện thông báo lỗi: "Spooler subsystem app has encountered a problem and needs to close".
- Khi vào Start -> Printer and Faxes : bạn không thấy bất cứ máy in nào cho dù bạn đã cài đặt trước đó, hoặc có lúc thấy có lúc không.
- Khi Add a printer, xuất hiện thông báo lỗi: "Operation could not be completed. The print spooler service is not running.”
Khắc phục lỗi dịch vụ "Print spooler service not runing" của máy in
Khắc phục lỗi dịch vụ "Print spooler service not runing" của máy in
Và nhiều lỗi khác liên quan đến dịch vụ Print Spooler. 
Nguyên nhân
Nguyên nhân chủ yếu là do file Driver của máy in cài đặt đã bị lỗi hoặc do virus phá hoại gây lỗi file spoolsv.exe 
Cách khắc phục
Cách 1 : Vào Start -> Run -> gõ services.msc 
Double Click rồi bật chế độ Automatic và Start các dịch vụ sau : Print Spooler, Computer Browser, Background Intelligent Transfer Service.
Cách 2 : Tải và chạy file vá lỗi của Microsoft : MicrosoftFixit50126.msi
Cách 3 : Copy file spoolsv.exe ( theo đường dẫn “C:\Windows\system32\spoolsv.exe” từ một máy không bị lỗi hoặc có thể extract từ đĩa win XP cũng được ) để vào ổ D của máy bị lỗi. 
Sau đó vào SAFE MODE copy đè file Spoolsv.exe ở ổ D vào thư mục System32

Tiếp theo vào C:\Windows\system32\spool\PRINTERS và C:\Windows\System32\Spool\Drivers\w32x86 rồi xóa hết các file trong 2 thư mục này đi.
Sau đó vào Start->Run->gõ regedit rồi mở theo đường dẫn : 

HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Contro l\Print\Environments\Windows NT x86
Nhớ backup registry trước khi thực hiện các bước sau.
Trong mục Drivers xóa tất cả đi ( Cả các subkey )
Sau đó restart lại máy.
Vào Start -> Printer and Faxes và add lại máy in là xong.
Cách 4 : Update và diệt virus trong máy -> Repair lại Windows -> Tải và cập nhật các bản vá MS08-067, MS08-068,MS09-001 cho hệ điều hành Windows tương ứng của bạn (cập nhật theo trình tự MS08-067 -> MS08-068 -> MS09-001). 
Cách 5 : Nếu các giải pháp trên đều không thể xử lý được sự cố thì trong trường hợp bất khả kháng, bạn chỉ còn cách cài lại Windows mà thôi. 

Cach 6:
Vào Start/Run -> gõ cmd hoặc Start/Programs/Assessories/ Command Promp. Sau đó gõ vào các lệnh sau (enter để chạy từng dòng)

Cách chia và định dạng ổ dĩa cứng bằng Partition Magic

Ổ dĩa cứng mới sau khi ráp vào máy vi tính xong cần phải được định dạng mới có thể sử dụng được. Tùy theo nhu cầu sử dụng mà có thể để nguyên một ổ dĩa hoặc chia ra làm nhiều ổ dĩa có dung lượng nhỏ.
Sau đây là cách chia và định dạng ổ dĩa cứng bằng chương trình PartitionMagic có trong dĩa CD-ROM Hiren’s BootCD,có thể tìm mua CD-ROM này tại các cửa hàng bán dĩa CD-ROM vi tính.
Khởi động bằng dĩa Hiren's BootCD
Bật máy vi tính, đưa dĩa Hiren's BootCD vào ổ dĩa CD, máy vi tính sẽ khởi động từ dĩa CD (lưu ý là máy vi tính phải được cài đặt trong BIOS để khởi động từ CD-ROM trước) khi hiện ra Menu khởi động của Hiren's BootCD, chọn Start BootCD.

Cách chia và định dạng ổ dĩa cứng bằng Partition Magic
Cách chia và định dạng ổ dĩa cứng bằng Partition Magic
Trong Menu phân loại của Hiren's BootCD, chọn Disk Partition Tools.

Trong Menu chương trình của Disk Partition Tools, chọn Partition Magic.
Sử dụng chương trình Partition Magic
Tạo phân vùng chính (Primary Partition)
Chương trình Partition Magic sẽ chạy và hiện ra bảng liệt kê thông số của ổ dĩa cứng. Chọn Unallocated và nhấn vào nút C: (Create partition) để tạo Partition đầu tiên cho ổ dĩa cứng.

Trong Create Partition:


- Create as: Chọn Primary Partition tạo phân vùng chính để cài đặt hệ điều hành, đây sẽ là ổ dĩa C:.
- Partition Type: Chọn định dạng cho phân vùng này, nếu định cài đặt windows 98 thì chọn là FAT32, còn nếu cài đặt windows xp thì nên chọn NTFS (định dạng này sẽ ổn định và bảo mật hơn).
- Label: Đặt tên cho phân vùng này, tên tùy ý hoặc có thể để trống.
- Size: Nhập giá trị dung lượng cho phân vùng này, đơn vị tính là MB (1GB=1024MB). Phần còn lại sẽ được tạo các phân vùng mở rộng sau này. Nếu không muốn chia làm nhiều phân vùng mà sử dụng nguyên ổ dĩa thì để nguyên giá trị lớn nhất của ổ dĩa, hoặc có thể nhập giá trị lớn hơn dung lượng của ổ dĩa, chương trình sẽ tự điều chỉnh lại cho đúng.
- Các mục còn lại để theo mặc nhiên, không chỉnh sửa gì. Sau khi chọn xong nhấn Ok.
Bây giờ bạn sẽ thấy phân vùng DISK C đã được tạo ra, chọn phân vùng này và truy cập Menu Operations ->Advanced ->Set Active để thiết lập hiệu lực cho phân vùng này chứa chương trình khởi động chính (Chỉ Set Active cho một phân vùng chính cài hệ đều hành). Nhấn Ok để đồng ý khi xuất hiện thông báo.

Tạo phân vùng phụ (Logical Partition)
Chọn phần chưa được phân vùng hoặc nhấn vào khoảng trống phía sau phân vùng DISK C, nhấn vào nút C: (Create partition) để tạo Partition cho phần còn lại này.

Trong Create partition: 

- Create as: Chọn Logical Partition tạo phân vùng phụ để lưu trữ dữ liệu, đây sẽ là ổ dĩa D:.
- Partition Type: Chọn định dạng cho phân vùng này, nếu sử dụng Windows 98 thì chọn là FAT32, còn nếu sử dụng Windows XP thì nên chọn NTFS (định dạng này sẽ ổn định và bảo mật hơn).
- Label: Đặt tên cho phân vùng này, tên tùy ý hoặc có thể để trống.
- Size: Nhập giá trị dung lượng cho phân vùng này, đơn vị tính là MB (1GB=1024MB). Nếu muốn chia thêm thành nhiều phân vùng phụ nữa thì chừa lại một phần dung lương để chia tiếp. Nếu không muốn chia làm nhiều phân vùng phụ nữa thì để nguyên giá trị lớn nhất của phân vùng này, hoặc có thể nhập giá trị lớn hơn dung lượng của phân vùng, chương trình sẽ tự điều chỉnh lại cho đúng.
- Các mục còn lại để theo mặc nhiên, không chỉnh sửa gì. Sau khi chọn xong nhấn Ok. 
Trong bảng liệt kê các thông số về Partition mà bạn đã thiết lập, nhấn Apply để chương trình thực hiện việc phân chia Partition.

Hộp thoại yêu cầu xác nhận việc phân chia Partition, chọn Yes để đồng ý.

Chương trình sẽ bắt đầu phân chia Partition, quá trình này có thể mất nhiều thời gian tùy theo dung lượng của ổ dĩa cứng. Lưu ý là trong quá trình này, nếu máy của bạn gặp sự cố như treo máy, mất điện hoặc ổ cứng bị lỗi thì có thể toàn bộ Partition của ỗ dĩa cứng và dữ liệu của bạn sẽ bị mất hết.

Nếu không có lỗi gì xảy ra thì sau khi phân chia Partition xong sẽ xuất hiện bảng thông báo đã hoàn thành, nhấn Ok.

Nhấn Exit để thoát khỏi chương trình Partition Magic, sẽ xuất hiện bảng thông báo yêu cầu khởi động lại máy để các thay đổi có hiệu lực, chọn Ok.


Nếu máy đã có cài đặt sẵn Windows (trong trường hợp gắn thêm ổ dĩa cứng thứ 2) thì xuất hiện sẽ thông báo yêu cầu khởi động lại một lần nữa, nhấn Ok để chấp nhận.


Bây giờ máy của bạn sẽ có thêm một ổ cứng nữa, ổ dĩa này sẽ được gán ký tự tiếp theo sau các ổ dĩa khác và bạn có thể thay đổi ký tự này nếu muốn. Bạn có thể dùng ổ dĩa này để cài đặt thêm hệ điều hành hoặc dùng để lưu dữ liệu.
Xóa phân vùng của dĩa cứng
Bất cứ lúc nào bạn cũng có thể xóa phân vùng của ổ dĩa bằng cách chọn hình hoặc tên phân vùng đó rồi nhấn vào nút xóa (hình X màu đỏ). Nếu muốn xóa toàn bộ phân vùng mở rộng thì nhấn vào hình đường viền màu xanh ngọc hoặc nhấn vào chữ Extended.

Khi xuất hiện bảng cảnh báo thì nhập chữ OK vào ô trống để đồng ý.

Nếu xóa phân vùng chính đang được Active thì sẽ xuất hiện thêm bảng cảnh báo, nhấn Ok để đồng ý.

Sau khi hoàn tất các thao tác chình sửa, xóa,... bước cuối cùng đều phải nhấn Apply để chương trình thực hiện và khởi động lại máy.
Dữ liệu trên các phân vùng bị xóa cũng sẽ không còn.

Cách sửa lỗi Bad Sector của dĩa cứng bằng HDD Regenerator

Ổ dĩa cứng sau một thời gian sử dụng sẽ có hiện tượng báo lỗi khi truy xuất dữ liệu và có thể không thể khởi động được, máy bị đứng (treo) trong khi đèn tín hiệu báo ổ dĩa cứng vẫn sáng liên tục... đó là dấu hiệu cho thấy ổ dĩa cứng bị lỗi Bad Sector.

Nếu bị lỗi nhẹ có thể sử dụng chương trình Scandisk có sẵn trong windows để sửa (Xem hướng dẫn Sử dụng Scandisk để kiểm tra lỗi dĩa trong Windows XP), tuy nhiên nếu ổ dĩa bị lỗi Bad Sector khá nặng thì Scandisk thường không sửa được mà phải dùng đến các chương trình chuyên dụng hơn để sửa lỗi.

Bài viết này sẽ hướng dẫn cách sửa lỗi Bad Sector của dĩa cứng bằng chương trình HDD Regenerator, chương trình này có khả năng phục hồi lại các lỗi dĩa (Bad Sector) mà không làm mất dữ liệu trong ổ dĩa. Đây cũng là một trong những chương trình thường dùng để "tẩy" Bad cho ổ dĩa cứng. HDD Regenerator có trong dĩa khởi động Hiren's BootCD, có thể tìm mua dĩa này tại các cửa hàng bán dĩa CD-ROM vi tính hoặc tìm trên mạnginternet với từ khóa "Hiren's BootCD".
Khởi động Hiren's BootCD
Cho máy vi tính khởi động từ dĩa Hiren's BootCD bằng cách mở máy vi tính lên và nhanh chóng cho dĩa CD này vào ổ dĩa CD-ROM và đóng ổ dĩa lại ngay. Khi xuất hiện màn hình khởi động của Hiren's BootCD, chọn Start BootCD.
Cách sửa lỗi Bad Sector của dĩa cứng bằng HDD Regenerator
Cách sửa lỗi Bad Sector của dĩa cứng bằng HDD Regenerator
Trong Menu phân loại của Hiren's BootCD, chọn Hard Disk Tools.
Cách sửa lỗi Bad Sector của dĩa cứng bằng HDD Regenerator

Trong Menu chương trình của Hard Disk Tools, chọn HDD Regenerator.



Sử dụng chương trình HDD Regenerator

Màn hình HDD Regenerator báo cho biết có bao nhiêu ổ dĩa cứng và dung lượng của từng ổ dĩa. Hãy nhấn một phím bất kỳ để tiếp tục hoặc nhấn phím Esc để thoát khỏi chương trình nếu muốn.


Nếu máy có nhiều ổ dĩa cứng thì chương trình sẽ yêu cầu chọn ổ dĩa, nhập vào số thứ tự tương ứng với ổ dĩa muốn sửa lỗi và nhấn phím Enter.

Ổ dĩa cứng được hiển thị trên đây là ổ cứng vật lý (ổ cứng thật) chứ không phải là ổ dĩa từ các phân vùng (Partition) đã được chia.

Trong màn hình kế tiếp chương trình sẽ đưa ra lựa chọn bắt đầu kiểm tra (Scan) từ vị trí nào của ổ dĩa, nếu muốn kiểm tra từ đầu thì cứ để nguyên số 0 (mặc nhiên) và nhấn phím Enter để tiến hành kiểm tra.


Nếu xác định được ổ dĩa cứng bị lỗi ở phần nào thì có thể chỉ cho bắt đầu kiểm tra từ vị trí đó bằng cách nhập vào giá trị dung lượng muốn kiểm tra từ đó. 

Thí dụ: Trong máy gắn 1 ổ dĩa cứng có dung lượng 5GB (tính chẵn khoảng 5.000MB) và được chia làm 2 phân vùng (Partition) là ổ C: có dung lượng 3.000MB và ổ D: có dung lượng 2.000MB, nếu xác định chỉ bị lỗi khi truy xuất dữ liệu trên ổ D: thì có thể nhập 3000 và nhấn phím m, chương trình sẽ tự chuyển thành Mb (MB) sau đó nhấn phím Enterđể tiến hành kiểm tra ổ dĩa bắt đầu từ vị trí 3.000MB cho đến hết.


Chương trình sẽ tiến hành kiểm tra và hiển thị các thông tin trên màn hình, quá trình kiểm tra và sửa lỗi sẽ mất rất nhiều thời gian.


Trong khi chương trình kiểm tra, nếu tìm thấy lỗi (Bad Sector) nó sẽ hiện chữ B và bắt đầu sửa bằng cách phục hồi lại, sau khi được phục hồi chỗ bị lỗi sẽ hiển thị chữ R. Nếu không phục hồi được lỗi này chương trình sẽ cố gắng di chuyển dữ liệu vào nơi khác và đánh dấu B (Bad) để dữ liệu không sẽ được ghi vào chỗ bị lỗi này.


Sau khi kiểm tra và sửa lỗi xong chương trình sẽ hiển thị thông báo hoàn tất, nhấn một phím bất kỳ để kết thúc. Sau đó chương trình sẽ tiếp tục hiển thị bảng thông kê kết quả, nhấn phím bất kỳ một lần nữa để thoát khỏi chương trình.


- Trong quá trình kiểm tra, nếu muốn ngưng việc kiểm tra lại thì có thể nhấn tổ hợp phím Ctrl + C hoặc Ctrl + Pause/Break để kết thúc chương trình, những lỗi đã sửa vẫn có hiệu lực.
- Nếu thấy chương trình HDD Regenerator kiểm tra rất chậm và liên tục hiển thị nhiều chữ B có nghĩa là ổ dĩa đã bị lỗi quá nặng, nên thay mới để đảm bảo cho dữ liệu.
- Nếu vì lý do nào đó mà chương trình xử lý quá lâu hoặc máy tính bị treo thì bạn có thể tắt máy hoặc nhấn nút Reset để khởi động lại.