• This is Slide 1 Title

    This is slide 1 description. Go to Edit HTML and replace these sentences with your own words.

  • This is Slide 2 Title

    This is slide 2 description. Go to Edit HTML and replace these sentences with your own words.

  • This is Slide 3 Title

    This is slide 3 description. Go to Edit HTML and replace these sentences with your own words.

Showing posts with label hardware. Show all posts
Showing posts with label hardware. Show all posts

Khắc phục lỗi dịch vụ "Print spooler service not runing" của máy in

Mô tả lỗi
Thực chất của lỗi Print Spooler là do dịch vụ Print Spooler không chạy hoặc tự động Stop ngoài ý muốn cho dù bạn đã cố gắng Start lại dịch vụ này. 
Lỗi này thường xuất hiện trong các trường hợp sau:
- Sau khi khởi động máy, xuất hiện thông báo lỗi: "spoolsv.exe – Application Error".
- Khi cố gắng chạy hoặc tắt dịch vụ Print Spooler, khi vào Start -> Printer and Faxes: xuất hiện thông báo lỗi: "Spooler subsystem app has encountered a problem and needs to close".
- Khi vào Start -> Printer and Faxes : bạn không thấy bất cứ máy in nào cho dù bạn đã cài đặt trước đó, hoặc có lúc thấy có lúc không.
- Khi Add a printer, xuất hiện thông báo lỗi: "Operation could not be completed. The print spooler service is not running.”
Khắc phục lỗi dịch vụ "Print spooler service not runing" của máy in
Khắc phục lỗi dịch vụ "Print spooler service not runing" của máy in
Và nhiều lỗi khác liên quan đến dịch vụ Print Spooler. 
Nguyên nhân
Nguyên nhân chủ yếu là do file Driver của máy in cài đặt đã bị lỗi hoặc do virus phá hoại gây lỗi file spoolsv.exe 
Cách khắc phục
Cách 1 : Vào Start -> Run -> gõ services.msc 
Double Click rồi bật chế độ Automatic và Start các dịch vụ sau : Print Spooler, Computer Browser, Background Intelligent Transfer Service.
Cách 2 : Tải và chạy file vá lỗi của Microsoft : MicrosoftFixit50126.msi
Cách 3 : Copy file spoolsv.exe ( theo đường dẫn “C:\Windows\system32\spoolsv.exe” từ một máy không bị lỗi hoặc có thể extract từ đĩa win XP cũng được ) để vào ổ D của máy bị lỗi. 
Sau đó vào SAFE MODE copy đè file Spoolsv.exe ở ổ D vào thư mục System32

Tiếp theo vào C:\Windows\system32\spool\PRINTERS và C:\Windows\System32\Spool\Drivers\w32x86 rồi xóa hết các file trong 2 thư mục này đi.
Sau đó vào Start->Run->gõ regedit rồi mở theo đường dẫn : 

HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Contro l\Print\Environments\Windows NT x86
Nhớ backup registry trước khi thực hiện các bước sau.
Trong mục Drivers xóa tất cả đi ( Cả các subkey )
Sau đó restart lại máy.
Vào Start -> Printer and Faxes và add lại máy in là xong.
Cách 4 : Update và diệt virus trong máy -> Repair lại Windows -> Tải và cập nhật các bản vá MS08-067, MS08-068,MS09-001 cho hệ điều hành Windows tương ứng của bạn (cập nhật theo trình tự MS08-067 -> MS08-068 -> MS09-001). 
Cách 5 : Nếu các giải pháp trên đều không thể xử lý được sự cố thì trong trường hợp bất khả kháng, bạn chỉ còn cách cài lại Windows mà thôi. 

Cach 6:
Vào Start/Run -> gõ cmd hoặc Start/Programs/Assessories/ Command Promp. Sau đó gõ vào các lệnh sau (enter để chạy từng dòng)

Cách chia và định dạng ổ dĩa cứng bằng Partition Magic

Ổ dĩa cứng mới sau khi ráp vào máy vi tính xong cần phải được định dạng mới có thể sử dụng được. Tùy theo nhu cầu sử dụng mà có thể để nguyên một ổ dĩa hoặc chia ra làm nhiều ổ dĩa có dung lượng nhỏ.
Sau đây là cách chia và định dạng ổ dĩa cứng bằng chương trình PartitionMagic có trong dĩa CD-ROM Hiren’s BootCD,có thể tìm mua CD-ROM này tại các cửa hàng bán dĩa CD-ROM vi tính.
Khởi động bằng dĩa Hiren's BootCD
Bật máy vi tính, đưa dĩa Hiren's BootCD vào ổ dĩa CD, máy vi tính sẽ khởi động từ dĩa CD (lưu ý là máy vi tính phải được cài đặt trong BIOS để khởi động từ CD-ROM trước) khi hiện ra Menu khởi động của Hiren's BootCD, chọn Start BootCD.

Cách chia và định dạng ổ dĩa cứng bằng Partition Magic
Cách chia và định dạng ổ dĩa cứng bằng Partition Magic
Trong Menu phân loại của Hiren's BootCD, chọn Disk Partition Tools.

Trong Menu chương trình của Disk Partition Tools, chọn Partition Magic.
Sử dụng chương trình Partition Magic
Tạo phân vùng chính (Primary Partition)
Chương trình Partition Magic sẽ chạy và hiện ra bảng liệt kê thông số của ổ dĩa cứng. Chọn Unallocated và nhấn vào nút C: (Create partition) để tạo Partition đầu tiên cho ổ dĩa cứng.

Trong Create Partition:


- Create as: Chọn Primary Partition tạo phân vùng chính để cài đặt hệ điều hành, đây sẽ là ổ dĩa C:.
- Partition Type: Chọn định dạng cho phân vùng này, nếu định cài đặt windows 98 thì chọn là FAT32, còn nếu cài đặt windows xp thì nên chọn NTFS (định dạng này sẽ ổn định và bảo mật hơn).
- Label: Đặt tên cho phân vùng này, tên tùy ý hoặc có thể để trống.
- Size: Nhập giá trị dung lượng cho phân vùng này, đơn vị tính là MB (1GB=1024MB). Phần còn lại sẽ được tạo các phân vùng mở rộng sau này. Nếu không muốn chia làm nhiều phân vùng mà sử dụng nguyên ổ dĩa thì để nguyên giá trị lớn nhất của ổ dĩa, hoặc có thể nhập giá trị lớn hơn dung lượng của ổ dĩa, chương trình sẽ tự điều chỉnh lại cho đúng.
- Các mục còn lại để theo mặc nhiên, không chỉnh sửa gì. Sau khi chọn xong nhấn Ok.
Bây giờ bạn sẽ thấy phân vùng DISK C đã được tạo ra, chọn phân vùng này và truy cập Menu Operations ->Advanced ->Set Active để thiết lập hiệu lực cho phân vùng này chứa chương trình khởi động chính (Chỉ Set Active cho một phân vùng chính cài hệ đều hành). Nhấn Ok để đồng ý khi xuất hiện thông báo.

Tạo phân vùng phụ (Logical Partition)
Chọn phần chưa được phân vùng hoặc nhấn vào khoảng trống phía sau phân vùng DISK C, nhấn vào nút C: (Create partition) để tạo Partition cho phần còn lại này.

Trong Create partition: 

- Create as: Chọn Logical Partition tạo phân vùng phụ để lưu trữ dữ liệu, đây sẽ là ổ dĩa D:.
- Partition Type: Chọn định dạng cho phân vùng này, nếu sử dụng Windows 98 thì chọn là FAT32, còn nếu sử dụng Windows XP thì nên chọn NTFS (định dạng này sẽ ổn định và bảo mật hơn).
- Label: Đặt tên cho phân vùng này, tên tùy ý hoặc có thể để trống.
- Size: Nhập giá trị dung lượng cho phân vùng này, đơn vị tính là MB (1GB=1024MB). Nếu muốn chia thêm thành nhiều phân vùng phụ nữa thì chừa lại một phần dung lương để chia tiếp. Nếu không muốn chia làm nhiều phân vùng phụ nữa thì để nguyên giá trị lớn nhất của phân vùng này, hoặc có thể nhập giá trị lớn hơn dung lượng của phân vùng, chương trình sẽ tự điều chỉnh lại cho đúng.
- Các mục còn lại để theo mặc nhiên, không chỉnh sửa gì. Sau khi chọn xong nhấn Ok. 
Trong bảng liệt kê các thông số về Partition mà bạn đã thiết lập, nhấn Apply để chương trình thực hiện việc phân chia Partition.

Hộp thoại yêu cầu xác nhận việc phân chia Partition, chọn Yes để đồng ý.

Chương trình sẽ bắt đầu phân chia Partition, quá trình này có thể mất nhiều thời gian tùy theo dung lượng của ổ dĩa cứng. Lưu ý là trong quá trình này, nếu máy của bạn gặp sự cố như treo máy, mất điện hoặc ổ cứng bị lỗi thì có thể toàn bộ Partition của ỗ dĩa cứng và dữ liệu của bạn sẽ bị mất hết.

Nếu không có lỗi gì xảy ra thì sau khi phân chia Partition xong sẽ xuất hiện bảng thông báo đã hoàn thành, nhấn Ok.

Nhấn Exit để thoát khỏi chương trình Partition Magic, sẽ xuất hiện bảng thông báo yêu cầu khởi động lại máy để các thay đổi có hiệu lực, chọn Ok.


Nếu máy đã có cài đặt sẵn Windows (trong trường hợp gắn thêm ổ dĩa cứng thứ 2) thì xuất hiện sẽ thông báo yêu cầu khởi động lại một lần nữa, nhấn Ok để chấp nhận.


Bây giờ máy của bạn sẽ có thêm một ổ cứng nữa, ổ dĩa này sẽ được gán ký tự tiếp theo sau các ổ dĩa khác và bạn có thể thay đổi ký tự này nếu muốn. Bạn có thể dùng ổ dĩa này để cài đặt thêm hệ điều hành hoặc dùng để lưu dữ liệu.
Xóa phân vùng của dĩa cứng
Bất cứ lúc nào bạn cũng có thể xóa phân vùng của ổ dĩa bằng cách chọn hình hoặc tên phân vùng đó rồi nhấn vào nút xóa (hình X màu đỏ). Nếu muốn xóa toàn bộ phân vùng mở rộng thì nhấn vào hình đường viền màu xanh ngọc hoặc nhấn vào chữ Extended.

Khi xuất hiện bảng cảnh báo thì nhập chữ OK vào ô trống để đồng ý.

Nếu xóa phân vùng chính đang được Active thì sẽ xuất hiện thêm bảng cảnh báo, nhấn Ok để đồng ý.

Sau khi hoàn tất các thao tác chình sửa, xóa,... bước cuối cùng đều phải nhấn Apply để chương trình thực hiện và khởi động lại máy.
Dữ liệu trên các phân vùng bị xóa cũng sẽ không còn.

Cách sửa lỗi Bad Sector của dĩa cứng bằng HDD Regenerator

Ổ dĩa cứng sau một thời gian sử dụng sẽ có hiện tượng báo lỗi khi truy xuất dữ liệu và có thể không thể khởi động được, máy bị đứng (treo) trong khi đèn tín hiệu báo ổ dĩa cứng vẫn sáng liên tục... đó là dấu hiệu cho thấy ổ dĩa cứng bị lỗi Bad Sector.

Nếu bị lỗi nhẹ có thể sử dụng chương trình Scandisk có sẵn trong windows để sửa (Xem hướng dẫn Sử dụng Scandisk để kiểm tra lỗi dĩa trong Windows XP), tuy nhiên nếu ổ dĩa bị lỗi Bad Sector khá nặng thì Scandisk thường không sửa được mà phải dùng đến các chương trình chuyên dụng hơn để sửa lỗi.

Bài viết này sẽ hướng dẫn cách sửa lỗi Bad Sector của dĩa cứng bằng chương trình HDD Regenerator, chương trình này có khả năng phục hồi lại các lỗi dĩa (Bad Sector) mà không làm mất dữ liệu trong ổ dĩa. Đây cũng là một trong những chương trình thường dùng để "tẩy" Bad cho ổ dĩa cứng. HDD Regenerator có trong dĩa khởi động Hiren's BootCD, có thể tìm mua dĩa này tại các cửa hàng bán dĩa CD-ROM vi tính hoặc tìm trên mạnginternet với từ khóa "Hiren's BootCD".
Khởi động Hiren's BootCD
Cho máy vi tính khởi động từ dĩa Hiren's BootCD bằng cách mở máy vi tính lên và nhanh chóng cho dĩa CD này vào ổ dĩa CD-ROM và đóng ổ dĩa lại ngay. Khi xuất hiện màn hình khởi động của Hiren's BootCD, chọn Start BootCD.
Cách sửa lỗi Bad Sector của dĩa cứng bằng HDD Regenerator
Cách sửa lỗi Bad Sector của dĩa cứng bằng HDD Regenerator
Trong Menu phân loại của Hiren's BootCD, chọn Hard Disk Tools.
Cách sửa lỗi Bad Sector của dĩa cứng bằng HDD Regenerator

Trong Menu chương trình của Hard Disk Tools, chọn HDD Regenerator.



Sử dụng chương trình HDD Regenerator

Màn hình HDD Regenerator báo cho biết có bao nhiêu ổ dĩa cứng và dung lượng của từng ổ dĩa. Hãy nhấn một phím bất kỳ để tiếp tục hoặc nhấn phím Esc để thoát khỏi chương trình nếu muốn.


Nếu máy có nhiều ổ dĩa cứng thì chương trình sẽ yêu cầu chọn ổ dĩa, nhập vào số thứ tự tương ứng với ổ dĩa muốn sửa lỗi và nhấn phím Enter.

Ổ dĩa cứng được hiển thị trên đây là ổ cứng vật lý (ổ cứng thật) chứ không phải là ổ dĩa từ các phân vùng (Partition) đã được chia.

Trong màn hình kế tiếp chương trình sẽ đưa ra lựa chọn bắt đầu kiểm tra (Scan) từ vị trí nào của ổ dĩa, nếu muốn kiểm tra từ đầu thì cứ để nguyên số 0 (mặc nhiên) và nhấn phím Enter để tiến hành kiểm tra.


Nếu xác định được ổ dĩa cứng bị lỗi ở phần nào thì có thể chỉ cho bắt đầu kiểm tra từ vị trí đó bằng cách nhập vào giá trị dung lượng muốn kiểm tra từ đó. 

Thí dụ: Trong máy gắn 1 ổ dĩa cứng có dung lượng 5GB (tính chẵn khoảng 5.000MB) và được chia làm 2 phân vùng (Partition) là ổ C: có dung lượng 3.000MB và ổ D: có dung lượng 2.000MB, nếu xác định chỉ bị lỗi khi truy xuất dữ liệu trên ổ D: thì có thể nhập 3000 và nhấn phím m, chương trình sẽ tự chuyển thành Mb (MB) sau đó nhấn phím Enterđể tiến hành kiểm tra ổ dĩa bắt đầu từ vị trí 3.000MB cho đến hết.


Chương trình sẽ tiến hành kiểm tra và hiển thị các thông tin trên màn hình, quá trình kiểm tra và sửa lỗi sẽ mất rất nhiều thời gian.


Trong khi chương trình kiểm tra, nếu tìm thấy lỗi (Bad Sector) nó sẽ hiện chữ B và bắt đầu sửa bằng cách phục hồi lại, sau khi được phục hồi chỗ bị lỗi sẽ hiển thị chữ R. Nếu không phục hồi được lỗi này chương trình sẽ cố gắng di chuyển dữ liệu vào nơi khác và đánh dấu B (Bad) để dữ liệu không sẽ được ghi vào chỗ bị lỗi này.


Sau khi kiểm tra và sửa lỗi xong chương trình sẽ hiển thị thông báo hoàn tất, nhấn một phím bất kỳ để kết thúc. Sau đó chương trình sẽ tiếp tục hiển thị bảng thông kê kết quả, nhấn phím bất kỳ một lần nữa để thoát khỏi chương trình.


- Trong quá trình kiểm tra, nếu muốn ngưng việc kiểm tra lại thì có thể nhấn tổ hợp phím Ctrl + C hoặc Ctrl + Pause/Break để kết thúc chương trình, những lỗi đã sửa vẫn có hiệu lực.
- Nếu thấy chương trình HDD Regenerator kiểm tra rất chậm và liên tục hiển thị nhiều chữ B có nghĩa là ổ dĩa đã bị lỗi quá nặng, nên thay mới để đảm bảo cho dữ liệu.
- Nếu vì lý do nào đó mà chương trình xử lý quá lâu hoặc máy tính bị treo thì bạn có thể tắt máy hoặc nhấn nút Reset để khởi động lại.

Sử dụng Pin laptop đúng cách và hiệu quả như thế nào?

Nhiều người sử dụng máy tính luôn hỏi cách sử dụng pin laptop đúng cách và hiệu quả, giữ được tuổi thọ cho pin. Theo các chuyên gia, người sử dụng nên cho máy chạy bằng pin hơn là dùng nguồn điện trực tiếp từ bộ phận sạc (adapter).
Sử dụng Pin laptop đúng cách và hiệu quả như thế nào?
Sử dụng Pin laptop đúng cách và hiệu quả như thế nào?
Chỉ khi nào pin cạn thì mới cắm sạc vào máy. Sử dụng nguồn điện ngoài cắm chạy trực tiếp cho laptop sẽ dễ xảy ra nguy hiểm về cháy nổ. Bởi nguồn điện cấp từ bên ngoài thường không ổn định. Nếu điện bất ngờ mất thì người dùng sẽ mất dữ liệu chưa kịp lưu, nhiều khi đó là những dữ liệu quan trọng.

Tuy nhiên, cũng không nên vừa sạc pin vừa cho máy hoạt động. Vừa cho máy hoạt động vừa sạc pin sẽ khiến viên pin luôn trong tình trạng phải xạc, xả liên tục. Vì vậy, chỉ khi pin báo hết thì mới bắt đầu cắm sạc.

Nếu nguồn điện ổn định (chạy qua ổn áp), người dùng cũng có thể tháo pin và sử dụng điện trực tiếp từ adapter. Trong trường hợp này, cần lưu ý xạc, sử dụng pin ít nhất 1 lần/ tháng. Nếu pin để lâu không sử dụng, năng lượng sẽ bị xả cạn và viên pin rất dễ bị hỏng.

Sạc đầy pin và rút điện ra rồi dùng máy. Sau khi pin cạn thì tiếp tục cắm sạc. Đây là cách dùng an toàn cho máy và dữ liệu hơn cả.

Hướng dẫn khắc phục các sự cố về RAM

Bất cứ sự cố hư hỏng nào liên quan đến RAM đều dẫn đến hậu quả là máy làm việc chập chờn hoặc treo máy ngay lập tức. Sau đây chúng tôi xin hướng dẫn khắc phục các sự cố về RAM

Bạn đã biết một số "chứng bệnh" thường gặp của RAM máy tính?
Huong dan khac phuc cac su co ve RAM
Huong dan khac phuc cac su co ve RAM
Bất cứ sự cố hư hỏng nào liên quan đến RAM đều dẫn đến hậu quả là máy làm việc chập chờn hoặc treo máy ngay lập tức. Khi RAM bị hỏng (nhiều khi chỉ đơn giản là chân cắm lỏng) thì máy không thể boot vào hệ điều hành được, và sẽ có những tiếng beep phát ra bên trong thùng máy cùng với màn hình xanh “chết chóc” xuất hiện. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc RAM bị hư hỏng và bạn phải loại trừ dần từng khả năng một trước khi đi đến quyết định cuối cùng là thay RAM mới.

1. Sau khi di chuyển máy tính sang một vị trí khác, máy không vào được HĐH nữa
Nếu vấn đề xuất phát từ RAM thì nguyên nhân có thể chân cắm bị lỏng, bạn chỉ việc tháo ra và cắm lại (có thể bạn phải cắm vào khe khác nếu vẫn không khắc phục được), đảm bảo lau sạch chân cắm RAM bằng một tờ giấy sạch và mịn, chùi dọc theo các thớ đồng ở chân RAM. Gắn lại thanh RAM một cách cẩn thận bằng cách đè hai bên đầu thanh, đẩy nó vào khe cắm trên mainboard. Lưu ý không cố gắng dùng sức để ấn vào. Nếu cảm thấy kẹt, có thể do bạn đã gắn sai hướng RAM vào chân cắm. Phải đảm bảo các chốt hai bên cánh đã vào đúng khớp hai bên hông thanh RAM.

2. Dual Channel
Nếu máy hỗ trợ kênh đôi (Dual Channels) mà bạn lại đang gắn thêm 1 thanh RAM nữa cho máy, bạn phải cắm đúng vị trí qui định theo sách hướng dẫn của mainboard. Nếu không, máy chỉ tăng dung lượng RAM thôi chứ không tăng tốc độ vì vẫn chạy ở chế độ kênh đơn (Single Channel).

3. Lỗi do nguồn
RAM bị hư cũng có thể do bị sốc điện, nguồn bị mất đột ngột như cúp điện khi máy đang hoạt động. Trừ trường hợp nguồn hệ thống có vấn đề, nếu không khả năng này ít xảy ra, thậm chí ngay cả khi máy của bạn bị chập điện. Việc sử dụng bộ nguồn tốt sẽ cho bạn sự an toàn cao hơn và loại được sự cố liên quan đến nguồn điện.

4. Cắm thêm RAM
Khi cắm thêm một thanh RAM vào hệ thống, cần quan tâm đến tính tương thích giữa thanh RAM đó với mainboard của bạn, cũng như khả năng hỗ trợ dung lượng RAM tối đa là bao nhiêu, loại RAM gì, bus của RAM nên nhỏ hơn hoặc bằng bus hệ thống, cách cắm... Chẳng hạn chế độ Dual Channels có 4 khe cắm theo thứ tự 1, 2, 3, 4 thì bạn phải cắm là 1, 3 hoặc 2, 4 hoặc 3 khe cắm thì cắm 1, 3 hoặc 2, 3... Mặt khác, 2 thanh RAM tốt nhất phải cùng bus, những mainboard cũ còn giới hạn khả năng chỉ nhận một thanh RAM, do đó nếu máy không nhận hết dung lượng 2 thanh RAM sau khi gắn thêm vào, thì có thể là do nguyên nhân này.

5. Không vào được hệ điều hành
Nếu hệ thống không thể vào được hệ điều hành (bỏ qua sự cố về phần mềm, virus..., tức chỉ xét đến phần cứng), bạn muốn xác định nguyên nhân có phải do RAM hay không thì có thể dùng phương pháp thử chéo, tức đem thanh RAM này sang máy khác và thử thanh RAM khác ở máy của mình (dĩ nhiên, thanh RAM này phải còn tốt, đang hoạt động). Một khi không phải do thanh RAM gây ra thì bạn sẽ tiếp tục xét đến theo thứ tự card màn hình, ổ cứng, mainboard. Tất cả đều có thể thử chéo. Cách này tuy thủ công và tốn thời gian nhưng cho kết quả chính xác và không cần thiết bị test chuyên nghiệp.

6. Chọn RAM
RAM là thiết bị quan trọng và có tuổi thọ cao so với tần suất hoạt động liên tục của nó, việc sử dụng một thanh RAM của một hãng tên tuổi nào đó như Kingmax, Kingston... sẽ cho bạn sự đảm bảo dài lâu về chất lượng, cũng như chế độ bảo hành tốt. RAM thường hiếm khi tự nhiên hư hỏng trừ lỗi sự cố do sản xuất, hầu hết nó đều có thời gian bảo hành khá lâu (3 năm)

Tăng tuối thọ cho Laptop được lâu nhất

Các thiết bị điện tử cũng giống như con người, cũng cần được nghỉ ngơi và được bảo vệ đúng cách. Laptop cũng vậy, nếu hoạt động liên tục hết công suất, pin laptop sẽ bị chai đi và hoạt động kém hiệu quả. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn cách chăm sóc và sử dụng pin laptop đúng cách để sử dụng lâu dài.

Laptop khi sử dụng quá công suất và sử dụng liên tục nhiều giờ không chỉ khiến cho nhiệt độ laptop tăng lên, mà còn có thể khiến pin máy tính bị chai. Điều này làm cho laptop không những không hoạt động hiệu quả mà thường bắt bạn phải thường xuyên nạp pin liên tục vì pin giảm xuống rất nhanh.
Tăng tuối thọ cho Laptop được lâu nhất
Tăng tuối thọ cho Laptop được lâu nhất
Thay vì phải chờ đợi đến khi pin laptop yếu đi, lời khuyên dành cho những ai chưa gặp tình trạng này và mới mua laptop về là phải chăm sóc laptop sao cho hiệu quả nhất bằng các phương pháp sau đây:

1. Tránh trường hợp để pin cạn kiệt
Các loại laptop hiện nay trên thị trường, đại đa số sử dụng pin loại Lithium Ion, có nghĩa là nếu bạn sử dụng hết sạch năng lượng của pin thì sẽ gặp rắc rối ngay lập tức, máy tính phải mất thời gian khá lâu mới có thể bật được trở lại. Nếu tình trạng này diễn ra trong 1,2 lần thì không sao nhưng nếu cứ tiếp tục như vậy thì không ổn chút nào.

Đối với các laptop sử dụng hệ điều hành cũ như Windows XP chẳng hạn, đều chưa được thiết lập cơ chế chống tiêu hao năng lượng của pin laptop như các hệ điều hành mới như Windows Vista, Windows7 hay Windows 8. Cơ chế này sẽ giúp máy tính tự động tắt khi pin đã hết sạch, vì vậy điều bạn cần làm là thiết lập cơ chế bảo vệ này.

Để khắc phục tình trạng này : Đối với Windows Vista/Windows 7, gõ từ khóa Power Options trong mục Search Programs and Files củaMenu Start
Trong cửa sổ Power Options, click Change plan settings tại bất kì đường link nào



Click Change advanced power settings để thiết lập mức pin để máy tính tự tắt mỗi khi đến mức pin này.




Một hộp thoại hiển thị, kéo xuống và chọn Battery, thiết lập mức pin trong phần Critical đặt mức 5% (hoặc khác tùy bạn), đến mức pin này laptop sẽ tự tắt.

2. Tránh để nhiệt độ pin tăng cao
Nhiệt độ của pin laptop tăng lên nhanh chóng sẽ khiến pin bị hao tổn nhiều hơn làm giảm tuổi thọ của pin. Nên cho máy tính nghỉ ngơi khi làm việc liên tục hoặc tránh để những vật khác chặn lại bộ phận tản nhiệt của laptop, tránh để laptop trên đệm hay trên gối. Thường xuyên vệ sinh khe tản nhiệt của laptop, quét sạch những bụi bặm bám trên đó.

Ngoài ra, nếu cảm thấp laptop nóng hơn mức bình thường, bạn phải kiểm tra lại ngay lập tức bởi rất có thể quạt hoặc hệ thống tản nhiệt có vấn đề. Ngoài thị trường hiện nay có bán rất nhiều lại thiết bị thổi hơi để vệ sinh khe tản nhiệt và bạn nên trang bị cho mình một thiết bị như thế (chú ý: chỉ sử dụng khi laptop đã tắt hoàn toàn).




3. Cho laptop nghỉ ngơi
Vì công việc mà bạn phải sử dụng laptop trong thời gian dài bằng cách cắm bộ nguồn AC tốt nhất bạn nên tháo pin laptop ra thay vì để cả pin lẫn điện cùng chạy một lúc. Điều này giúp pin không bị nóng lên và tránh tình trạng chai pin, tuổi thọ của pin sẽ bị giảm xuống rõ rệt.

Khi tháo hoặc lắp ráp pin vào laptop, chú ý chỉ nên tháo khi máy tính ngừng hoạt động hoàn toàn kể cả khi laptop đang ở chế độ standby. Nếu vẫn cố tình làm việc đó thì máy tính của bạn rất dễ hỏng hệ thống và ngay cả phần cứng cũng sẽ gặp vấn đề.




Chắc bạn đã từng nghe thấy một số ý kiến khuyên rằng "nếu pin quá nóng thì nên để pin trong tủ lạnh", điều này hoàn toàn sai vì pin chưa chắc đã giảm xuống mà còn khiến bẩn tủ lạnh hoặc có nguy cơ cháy nổ rất cao. Bạn chỉ cần để pin ở nơi khô thoáng là được.

Ngoài ra, bạn cũng nên lắp pin vào laptop để sử dụng trong vòng 2 tháng hoặc hơn, vì nếu để pin quá lâu không sử dụng cũng là nguyên nhân khiến tuổi thọ của pin bị giảm xuống đáng kể. Tốt nhất nên sạc pin đầy hoặc đã được 1/2 pin rồi mới tháo ra và cất đi.

4. Laptop hiển thị sai thông số của pin
Phải nên nhớ rằng, bạn chỉ có thể khắc phục tuổi thọ của pin khi mới sử dụng laptop còn nếu pin đã bị chai đi rồi thì không thể làm nó mạng như trước được. Nhưng nếu pin giảm quá nhanh hoặc do laptop hiển thị sai thông số pin thì có thể bạn sẽ khắc phục được tình trạng này.

Nhiều người thường chọn giải pháp là xả sạch pin rồi nạp đầy 100%, quá trình lặp lại vài vần, nhưng không phải laptop nào cúng làm được điều này vì vậy, có một cách khác giúp bạn thực hiện hiệu quả hơn. Rút bộ nguồn AC và để laptop tự chạy cho đến khi vào trạng thái hibernate (ngủ đông), tiếp đó, khởi động lại máy tính và vào thẳng chế độ thiết lập.



Các loại laptop khác nhau thì có cách thiết lập khác nhau, trước hết khi bật laptop, bạn nên để ý đến dòng tin nhắn đầu tiên dạng như "Press the * key for setup (trong đó * là phím bất kì). Khi đã mở cửa sổ thiết lập này lên, hãy cứ để máy tính ở phần đó cho đến khi pin hết sạch (chú ý, lúc này đã rút bộ nguồn AC khỏi máy). Khi laptop đã tắt, cắm bộ nguồn AC và sạc lại pin, khi đầy thì khởi động lại laptop, thực hiện 1,2 lần như vậy, vấn đề sẽ được cải thiện.

5. Tăng thời gian sử dụng pin
Để tăng thời gian sử dụng pin, bạn có thể làm giảm độ sáng màn hình, đây là nguyên nhân khiến pin giảm nhanh nhất, điều chỉnh độ sáng phù hợp và ở mức chấp nhận được.

Tắt các thành phần phần cứng không sử dụng đến như Bluetooth, Wi-Fi, thiết bị kết nối ngoài... Không mở nhiều ứng dụng một lúc, sử dụng ứng dụng nào, mở ứng dụng đó.Thay vì nghe nhạc, xem phim... trên laptop thì bạn nên sắm cho mình một thiết bị nghe nhạc riêng như iPod chẳng hạn.

Không những thế, bạn cần phải nắm rõ các chế độ như Sleep, Hibernate của máy tính, nếu rời bỏ máy tính quá lâu, tốt nhất nên thiết lập chế độ này ngay khi bạn rời máy. Một gợi ý nữa cho bạn là nếu laptop sử dụng nhiều RAM thì sẽ làm giảm số lần truy cập tới ổ cứng, trong khi đó ổ cứng là vấn đề tiêu hao năng lượng khá lớn.

Khắc phục những tình huống "cảm nhẹ" của Laptop

Những thủ thuật đơn giản dưới đây được được tập hợp và tham khảo từ các hãng Alienware, Dell, Lenovo, để giúp người sử dụng có thể tự xử lý với nhưng tình huống "cảm nhẹ" của laptop.
1.Quá nóng 
Triệu chứng: máy bị xung đột, treo máy. Cách giải quyét: làm sạch cửa thông gió, sử dụng vật lọc cửa gió, nâng cấp BIOS
khắc phục HDD bị nóng
khắc phục HDD bị nóng
Các máy tính thường xuyên tỏa nhiều nhiệt, nhưng máy laptop lại đặc biệt dễ bị nóng hơn do kích thước hệ thống thông hơi nhỏ. Bụi bẩn cũng sẽ làm cản trở sự lưu thông không khí và làm máy không cấp được không khí để làm mát CPU.

Bạn có thể giải quyết vấn đề này bằng cách làm sạch các cửa gió, tỏa nhiệt của máy với vải hay chổi quét bàn phím. Để tránh cho bụi kết lại ở các cửa gió, hãy sử dụng các miếng vải lọc ở cửa thông gió.

Tuy nhiên cần chú ý để không bịt hoàn toàn cửa thông gió vì đó là vị trí mà không khí thoát ra ngoài để làm mát hệ thống nhanh. Nếu như giải pháp sử dụng bộ lọc không hiệu quả, bạn có thể sẽ nâng cấp BIOS của hệ thống (điều khiển phần cứng của máy). Thường thì hầu hết các nhà sản xuất đều nâng cấp các file BIOS tự động để giải quyết vấn đề tỏa nhiệt.

2. ổ đĩa chạy chậm. Triệu chứng: thời gian nạp các chương trình quá lâu, truyền tải file lâu

Giải pháp: dồn đĩa
Các thông tin không được tổ chức trên ổ cứng của bạn sẽ làm giảm tính năng của máy vì máy tính tốn nhiều thời gian để phân tích qua các dữ liệu bị phân đoạn và các phân vùng bị lỗi. Vấn đề này có thể loại bỏ dễ dàng bằng 1 công cụ có sẵn trong Windows - Disk Defragmenter. Người sử dụng có thể vào Programs chọn Accessories rồi vào thư mục System Tools.

Rất đơn giản người dùng chỉ cần chọn ổ đĩa muốn dồn và nhấn vào phím Analyze. Ngoài ra cũng còn có 1 số ứng dụng khác như Diskeeper 2007 với nhiều phương thức để tự động dồn đĩa, hay dồn đĩa thời gian thực, và đặc biệt Diskeeper có sử dụng công nghệ InvisiTasking giúp cho máy tính không bị cạn tài nguyên.

3. Không nạp được pin

Triệu chứng: máy laptop của bạn chạy được 1 vài phút và tắt khi không cắm nguồn
Giải pháp: thay pin
Quá chú kỳ sống, các pin lithium-ion có thể mất khả năng để nạp điên (chai pin). Sau 1 vài năm, sẽ chỉ còn nạp được điện trên 1 vài phần của pin. Chính vì thế thay pin là cách đơn giản và hiệu nhất.

Tuy nhiên mua pin mới cũng không phải là vấn đề đơn giản vì phần lớn pin bán riêng lẻ là khá đắt, nếu được bạn có thể tham khảo và tìm hiểu thông tin tại địa chỉ www.batteries.com chuyên bán các loại pin laptop giảm giá

4. Cần thêm bộ nhớ

Triệu chứng: tính năng chậm khi sử dụng nhiều ứng dụng, treo máy, thời gian khởi động lâu
Giải pháp: nâng cấp RAM, sử dụng ổ USB có tính năng ReadyBoost

Nếu laptop của bạn có thời gian khởi động hơi lâu, bạn cần phải kiểm tra các chương trình startup của máy. Để làm điều này, bạn hãy đưa con trỏ chuột vào các biểu tượng ở góc cuối bên phải màn hình, nếu chương trình nào ít sử dụng hãy ngắt (disable) chúng.

Để có thể kiểm soát tốt hơn các chương trình nạp khi khởi động máy bạn có thể sử dụng chương trình System Suite 7 Professional, 1 bộ chương trình với hơn 60 tiện ích để quản lý startup và tối ưu hóa máy tính.

Bạn cũng nên mua thêm Ram mới, hiện nay có rất nhiều hãng như Kingston, KingMax Crucial để lựa chọn. Với người sử dụng Vista có thể sử dụng ứng dụng mới trong Vista - Memory Diagnostics, và đánh chữ "memory" trong thanh tìm kiếm và hệ điều hành sẽ quét bộ nhớ của máy để tìm lỗi và phân tích, đưa ra lời khuyên nếu cần.
Thay RAM Laptop
Thay RAM Laptop
5. Lỗi ổ cứng

Triệu chứng: Nghe thấy tiếng click bất cứ khi nào máy tính truy cập dữ liệu trong ổ cứng
Giải pháp: vào các trang backup online, thay ổ cứng 

Rõ ràng là cách tốt nhất để bảo vệ ổ cứng tránh khỏi bị hỏng đó là sử dụng giải pháp backup. Ngày nay, có rất nhiều lựa chọn về vấn đề này, trong đó có giải pháp về phần mềm, như Norton Save & Restore 2.0 rất dễ sử dụng. Nếu bạn muốn backup online thì có 1 trang web rất hiệu quả đó là www.Mozy.com (miễn phí 2 GB và 4.95 USD mỗi tháng không giới hạn), giúp backup dữ liệu của bạn tự động.

Ngoài ra, hiện nay có rất nhiều công cụ để kiểm tra lỗi ổ cứng, ví dụ như Hitachi hỗ trợ một vài công cụ trên trang của hãng để hỗ trợ người sử dụng (www.hitachi.com). Nếu ổ cứng của bạn phải thay, hãy đảm bảo rằng bạn backup được càng nhiều càng tốt và chuyển dữ liệu sang ổ mới.

Và bạn có thể thực hiện theo các hướng dẫn từng bước từng bước có sẵn trên các trang hỗ trợ của các nhà sản xuất. Ví dụ như Lenovo còn trình diễn cả 1 đoạn video clip về việc thay thế ổ cứng trên trang www.lenovo.com.

6. Bàn phím kém (Bad keyboard)

Triệu chứng: các phím bẩm lung lay, và thiếu phím (do bị bong ra)
Giải pháp: thay bàn phím

Bàn phím thường phải chịu nhiều "áp lực" nặng. Các bàn phím thường bị long ra hoặc bị mòn đi. Nhờ những hướng dẫn trực tuyến trên mạng, bằng cách nhập vào từ khóa "keyboard replacement" là người sử dụng có thể truy nhập vào CSDL của nhà sản xuất để tìm hiểu nội dung. Ví dụ như CSDL "Ask Iris" của Toshiba cung cấp vô số những hướng dẫn về thay thế phần cứng.

7. Không kết nối được với mạng không dây

Triệu chứng: không có kết nối Internet, vào trình duyệt web khá lâu mà không có nội dung
Giải pháp: kiểm tra chức năng không dây đã bật chưat, sử dụng các công cụ thông minh, kiểm tra router (modem) đang phát tín hiệu quảng bá tên mạng (SSID) 

Nếu bạn muốn tránh khỏi các vấn đề mạng rõ ràng thì bạn cần 1 công cụ để giúp bạn xử lý vấn đề mà không cần đến bất kỳ 1 biệt ngữ nào, hãy tải về ứng dụng Network Magic (có cả bản miễn phí và thương mại). Phần mềm này sẽ giúp bạn thiết lập và bảo mật mạng dễ dàng.

Hoàn toàn theo một hướng mạng tốt nhất, đồng thời cũng sửa những liên kết mạng không dây bị gián đoạn. Còn đối với những người hay di chuyển thì hãy sử dụng Hotspot Helper của hãng JiWire, không chỉ giúp bạn ở đâu có thể đăng nhập qua wifi mà còn bảo vệ bạn trước những nguy hại khi lướt mạng. ứng dụng này cũng bảo mật cả e-mail khi bạn ở cơ quan.

8. Các điểm ảnh bị cắt (điểm ảnh chết)
Triệu chứng: có những chấm đỏ hoặc xanh lá cây trên màn hình
Giải pháp: loại bỏ các điểm ảnh chết 

Những điểm ảnh không mời mà đến là điều phiền toái đối với chức năng của màn hình LCD. Các điểm ảnh này thường lưu lại màu xanh hoặc đỏ mà không sáng như các điểm ảnh khác trên màn hình. Và chắc chắn là các nhà sản xuất không thể nào thay thế 1 màn hình LCD chỉ bởi 1 vài điểm ảnh như vậy xuất hiện.

Có một giải pháp là sử dụng vật liệu mềm giống như vải nỉ và chà theo chuyển động hình tròn xung quanh điểm ảnh bị cắt đó. Thực hiện cách này thường xuyên sẽ làm cho điểm ảnh sáng lên.

9. Hệ thống hỏng

Triệu chứng: máy không khởi động vào hệ thống được
Giải pháp: Tháo ổ cứng và để nó thành ổ phụ của máy khác, chạy Checkdisk.

Hầu hết mọi người đều rơi vào trạng thái hoảng hốt, lo sợ khi máy tính không vào được hệ thống. Nhưng nhiều lúc vấn đề rất đơn giản chỉ là thiếu 1 file hệ thống hoặc có 1 sector bị lỗi trong ổ cứng.

Trong trường hợp đó, để xác định điều đó, bạn cần tháo ổ cứng ra theo hướng dẫn của nhà sử dụng và đưa ổ cứng đó vào một hộp USB (tức là một giao diện để biến ổ cứng thành 1 ổ USB). Hiện nay có rất nhiều thiết bị kiểu này và có thể hỏi mua 1 hộp ổ cứng USB ở bất kỳ một cửa hàng bán thiết bị máy tính nào.

Tiếp đó, hãy nối cáp ổ cứng mà bạn vừa lắp với 1 máy PC. Nếu hệ thống file vẫn còn nguyên, thì bạn hãy thử truyền tải file dữ liệu từ máy PC sang ổ USB và ngược lại. Sau đó hãy chạy Checkdisk trên máy PC dưới dạng dòng lệnh DOS (Start/Programs/Accessories/Command Prompt) và gõ X: (X là chữ cái của ổ cứng ngoài - ổ USB) và gõ Enter. Sau đó gõ tiếp "chkdsk /f.". Hệ thống sẽ hỏi bạn dismount ổ đĩa và bạn chọn Y và nhấn Enter.

Máy tính sẽ hiển thị thông tin về ổ cứng của bạn (loại hệ thống, số serial) và sau đó sẽ quét ổ cứng, sửa bất cứ lỗi nào có. Một bản thông báo sẽ hiện ra và bạn có thể thấy những thay đổi đã được thực hiện với ổ cứng. Nếu tất cả đã tốt, bạn lắp ổ cứng ở lại máy xách tay và thử nghiệm.

công cụ chống phân mảnh ổ cứng miễn phí tốt nhất

Chống phân mảnh ổ cứng là công việc cần làm để ngăn chặn sự hỗn loạn này và tăng tốc máy tính.

Kỹ thuật viên của laptop 4TECH xin giới thiệu cho các ban 
công cụ chống phân mảnh ổ cứng miễn phí


Piriform Defraggler là một công cụ chống phân mảnh ổ đĩa miễn phí tốt nhất cho Windows. Sử dụng Defraggler bạn có thể chống phân mảnh cho toàn bộ ổ cứng hoặc các tập tin cá nhân và nó là một trong những sản phẩm miễn phí tốt nhất. Ứng dụng này dành cho Windows khá nhỏ gọn và di động, hỗ trợ hệ thống tập tin NTFS và FAT32. Tốc độ sử lý của công cụ này khá nhanh và an toàn cho các tập tin cũng như hệ điều hành của bạn.
Piriform Defraggler
Piriform Defraggler

Smart Defrag là công cụ chống phân mảnh ổ cứng miễn phí được phát hành bởi IOBit và nằm trong bộ sản phẩm chăm sóc hệ thống máy tính nổi tiếng Advanced SystemCare PRO mà hãng này đã mang tới cho người dùng. Nó được thiết kế để chống phân mảnh mạnh mẽ mang đến hiệu suất tối đa cho người dùng. Giống như tên gọi của nó, với những tính năng thông minh sắp xếp hợp lý các tập tin của bạn dựa trên tần số sử dụng do đó đẩy nhanh tốc độ ổ đĩa và toàn bộ hệ thống cho hiệu suất tối đa. Sau khi cài đặt Smart Defrag 2 bạn không cần phải lo đến vấn đề phân mảnh ổ cứng bởi vì nó hoạt động một cách nhanh chóng, tự động và lặng lẽ. Như vậy máy tính của bạn sẽ luôn được đảm bảo ít phân mảnh nhất cho tốc độ tối đa.


Auslogics Disk Defrag Free là một công cụ chống phân mảnh hữu ích dành cho Windows có xuất xứ tại Nga. Nó có thể chống phân mảnh cho các tập tin và không gian trống và hoạt động âm thầm dưới chế độ nền. Nó không chỉ chống phân mảnh cho các tập tin mà còn có thể tối ưu hóa hệ thống tập tin ổ cứng của bạn cho hiệu suất cao hơn.

MyDefrag là một công cụ dành cho Windows với khả năng chống phân mảnh và nhóm các tập tin thường xuyên được truy vấn lại với nhau trong những khu có hiệu suất tốt nhất để đẩy nhanh tốc độ truy cập. MyDefrag thậm chí sẽ quét toàn bộ không gian đã được phân bố cho các tập tin tổng thể và di chuyển các tập tin đó đến địa điểm thích hợp, đôi khi nó sẽ ép không gian hệ thống lại để chứa các tập tin đó nhằm mang lại hiệu quả đối với các phần còn lại của hệ thống.


Disk SpeedUp là một công cụ chống phân mảnh ổ đĩa hoàn toàn miễn phí và cực kỳ nhanh để phân tích, chống phân mảnh và tối ưu hóa ổ cứng cho máy tính hoạt động với hiệu suất cao nhất. Nó rất dễ sử dụng bởi giao diện trực quan mà nó được thiết kế để thân thiện với người dùng. Tốc độ xử lý của nó rất nhanh, nó có thể phát hiện tất cả các phân mảnh trong vài giây và sắp xếp chúng lại với nhau, tổ chức lại một cách thông miinh nhất các phân mảnh với mục đích đẩy nhanh tốc độ truy cập, rút ngắn thời gian khởi động hệ thống và tăng cường tổng thể hiệu suất của hệ thống mạnh mẽ.

Ổ cứng bị Bad và cách khắc phục

ổ cứng bị bad sector đầu, ổ cứng bị bad sector, cách ổ cứng bị bad, các ổ cứng bị bad, chương trình ổ cứng bị bad, lỗi ổ cứng bị bad, máy ổ cứng bị bad, ổ cứng bị bad gì, Ổ cứng có phải bị Bad không và xin cách khắc phục?,
Đây là những câu hỏi được tìm nhiều nhất, Hôm nay kỹ thuật công ty cổ phần thương mại 4tech giới thiệu tới các bạn hiểu rõ hơn.


Nguyên nhân nào đã gây ra bad sector của ổ đĩa cứng?

Câu trả lời chính xác là có 7 nguyên nhân đã gây ra lỗi bad sector.

01 hole (hố) tạo ra do lỗi trong quá trình phủ lớp từ tính lên bề mặt platter.
02 Sự liên kết yếu kém giữa lớp từ tính và lớp nền platter tại một vị trí tạo ra 1 hole.
03 1 hole được tạo ra trên bề mặt nền tảng của platter gây ra bởi thời gian.
04 Lỗi gây ra bởi chuyển động cơ học của Actuator hoặc do người dùng gây va đập dẫn đến head bị va vào bề mặt platter.
05 Chất bôi trơn bên trong motor, do nhiệt độ cao của môi trường đã bốc hơi thoát ra ngoài, gặp nhiệt độ thấp hơn nên đông cứng thành hạt vật chất, va đập và phá hoại bề mặt platter.
06 Nhiệt độ cao của môi trường sử dụng computer gây nên sự thoái hoá công năng của bề mặt từ tính.
07 Lỗi về điện và/hoặc reset xảy ra trong tiến trình đọc/ghi data.


Ba nguyên nhân đầu là do lỗi trong quá trình sản xuất, hai nguyên nhân tiếp theo là do người sử dụng và hai nguyên nhân cuối cùng là do lỗi logical. Duy nhất chỉ có hai nguyên nhân cuối là có thể khắc phục. 

Các biện pháp phòng tránh và khắc phục lỗi BAD SECTOR:
Ổ cứng bị Bad và cách khắc phục
Ổ cứng bị Bad và cách khắc phục
Để hạn chế tối đa bad sector chúng ta nên lưu ý về vấn đề tản nhiệt cho các thiết bị lưu trữ như HDD. Đất nước chúng ta nằm trong một miền địa lý với khí hậu nóng ẩm và đó là một trong những nguyên nhân gây ra bad sector. Vấn đề điện nguồn cũng nên được lưu ý vì điện lưới sinh hoạt của chúng ta thường xuyên tăng-giảm hay mất đột ngột cộng với việc các thiết bị cung cấp điện nguồn cho computer như ổ cắm điện, phíc cắm điện…thiếu an toàn cũng sẽ rất dễ gây lỗi. Nên sử dụng các thiết bị lưu trữ của chính hãng và dùng kèm theo computer một bộ cung cấp nguồn ổn định, ví dụ như dùng UPS online. Tránh sử dụng các thiết bị ổn áp cơ học, chỉ có giá trị về mặt lý thuyết hoặc giá trị rất nhỏ cho việc sử dụng computer.

Các biện pháp khắc phục lỗi bad sector: Chúng ta có thể sử dụng chính các công cụ miễn phí có trong hệ điều hành đã cài đặt sẵn. Với Windows XP chúng ta có thể làm như sau: chạy chương trình My Computer, click vào My Computer trong khung bên trái màn hình. Khung bên phải sẽ liệt kê các ổ đĩa có trong hệ thống, click chuột phải vào tên ổ đĩa muốn khắc phục lỗi bad chọn Properties. Trên màn hình sẽ hiển thị khung Properties của ổ đĩa,àsector click Check Now…; Với cácàtrong khung Error-Checkingàclick chuột vào tab Tools bạn thích sử dụng dòng lệnh, chúng ta làm như sau: bấm tổ hợp phím Windows+R để gọi lệnh thực thi RUN. Trong khung Open, gõ CMD và bấm Enter. Trong khung cửa sổ có dấu nhắc hiện ra, gõ chữ cái đại diện tên ổ đĩa có bad sector kèm theo dấu hai chấm, (ví dụ như D và bấm phím Enter. Tại dấu nhắc, gõ lệnh CHKDSK và bấm Enter để bắt đầu tiến trình kiểm tra bad sector; Chúng ta cũng có thể sử dụng các chương trình tiện ích của hãng khác như Norton Disk Doctor, HDDRegenerator…để đánh dấu không sử dụng các bad sector.


Nhận biết ổ cứng bị bad sector:

01 Trong lúc đang cài đặt Windows hệ thống bị treo mà không hề xuất hiện một thông báo lỗi nào (đĩa cài đặt Windows vẫn còn tốt), mặc dù vẫn có thể dùng Partition Magic phân vùng cho HDD một cách bình thường.
02 Không Fdisk được: Khi Fdisk báo lỗi No fixed disk present (đĩa cứng hiện tại không thể phân chia) hoặc Fdisk được nhưng rất có thể máy sẽ bị treo trong quá trình Fdisk.
03 Không format được HDD: Khi tiến hành format đĩa cứng máy báo lỗi Bad Track 0 - Disk Unsable.
04 Khi đang format thì máy báo Trying to recover allocation uint ***x. Lúc này máy báo cho ta biết cluster ***x bị hư và nó đang cố gắng phục hồi lại cluster đó, nhưng thông thường cái ta nhận được là một bad sector!
05 Đang chạy bất kỳ ứng dụng nào, nhận được một câu thông báo như Error reading data on driver C:, Retry, Abort, Ignore, Fail? Hoặc Sector not found on driver C:, Retry, Abort, Ignore, Fail? Hoặc A serious error occur when reading driver C:, Retry or Abort ?.
06 Khi chạy Scandisk hay NDD (Norton Disk Doctor) hay bất kỳ phần mềm kiểm tra bề mặt đĩa (surface scan) nào, ta sẽ gặp rất nhiều bad sector.
Phần mềm miễn phí giúp tìm Bad sector ổ đĩa cứng
Ariolic Disk Scanner
Ariolic Disk Scanner là một phần mềm miễn phí để xác định thành phần xấu trên ổ đĩa cứng của bạn. Đó là một chương trình đơn giản và nhẹ mà đi kèm như một ứng dụng độc lập và chạy mà không cần cài đặt trước. Nó thực hiện một bài kiểm tra chỉ đọc để quét các ổ đĩa cứng cho các thành phần xấu. Nó bắt đầu đọc các lĩnh vực trong một ổ cứng theo cách tuần tự, và hiển thị kết quả là một loạt các khối được đánh dấu như là một trong hai màu đỏ hoặc xanh. Màu đỏ đại diện cho khu vực xấu và màu xanh là tốt. Ariolic Disk Scanner là một tiện ích đĩa chất lượng, dùng để kiểm tra HDD để giữ cho đĩa cứng của bạn có lỗi, . Ngoài việc quét đĩa cứng, nó làm việc với ổ đĩa flash, ổ đĩa cứng USB, CD / DVD, và ổ đĩa mềm. 
Hướng Dẫn Tìm Và Sửa Bad Sectors Ổ Cứng bằng video